Câu D: "Người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ XHCN" không đúng. Trong thực tế, có nhiều người dân ở Liên Xô và Đông Âu ủng hộ chế độ XHCN. Tuy nhiên, sự không hài lòng với việc thực thi chính sách và quản lý kinh tế đã góp phần vào sự sụp đổ của chế độ này. Các nguyên nhân khác góp phần vào sự tan rã bao gồm việc không bắt kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến (Câu A), sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước (Câu B), và đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu (Câu C).
Câu B: "Nhận viện trợ của “Kế hoạch Marsan"(6/1947)" là biểu hiện chứng tỏ các nước Tây Âu lệ thuộc chặt chẽ vào Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Kế hoạch Marshall (hay còn gọi là Kế hoạch Marsan) là một sáng kiến của Mỹ được ban hành vào năm 1948 nhằm cung cấp viện trợ nước ngoài cho Tây Âu sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Khoảng 17 tỷ đô la Mỹ đã được viện trợ kinh tế và hỗ trợ kỹ thuật để giúp khôi phục các quốc gia châu Âu. Điều này cho thấy sự lệ thuộc chặt chẽ của các nước Tây Âu vào Mỹ trong giai đoạn hậu chiến.
Câu D:Người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ XHCN không đúng. Trong thực tế, có nhiều người dân ở Liên Xô và Đông Âu ủng hộ chế độ XHCN. Tuy nhiên, sự không hài lòng với việc thực thi chính sách và quản lý kinh tế đã góp phần vào sự sụp đổ của chế độ này. Các nguyên nhân khác góp phần vào sự tan rã bao gồm việc không bắt kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến (Câu A), sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước (Câu B), và đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu (Câu C).
Câu D:"Ấn Độ và Pakistan" là câu trả lời đúng. Theo "Phương án Mao-bát-tơn", Ấn Độ đã bị chia cắt thành hai quốc gia là Ấn Độ và Pakistan
Câu A: “Các nước ASEAN chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” sau Chiến tranh lạnh kết thúc” không đúng. Trong thực tế, sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, các nước ASEAN đã chứng kiến sự hình thành của một trật tự thế giới mới, thường được gọi là “đa cực”. Tuy nhiên, không có thông tin nào cho thấy rằng các nước ASEAN đã chống lại sự hình thành của trật tự này
Câu D:Trong những năm 1960-1973, đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Nhật Bản là phát triển “thần kì"
Câu B: “Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự” không phải là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên của tổ chức ASEAN. Theo Hiệp ước Ba-li và Hiến chương ASEAN, các nước thành viên ASEAN cam kết giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Câu B: “Hợp tác có hiệu quả với Liên minh châu Âu” không phải là nguyên nhân phát triển kinh tế của Mỹ trong những năm 1945-1972. Trong thực tế, sự phát triển kinh tế của Mỹ trong giai đoạn này chủ yếu do các yếu tố sau: Mỹ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú (Câu A) Mỹ áp dụng thành tựu khoa học-kỹ thuật hiện đại (Câu C) Mỹ thu được lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí (Câu D)
Câu B: Biểu hiện của toàn cầu hóa: Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế (giá trị trao đổi tăng lên 12 lần) Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc giA. Giá trị trao đổi tương đương 3/4 giá trị thương mại toàn cầu. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn, nhất là công ty khoa học- kỹ thuật Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (EU, IMF, WTO, APEC, ASEM...)
Đáp án đúng: A - Đáp án A chọn vì cả hai trật tự này đều thể hiện quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc thắng trận.
Đáp án đúng: B cách mạng tháng Tám không mang tính chất dân chủ điển hình bởi nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến, giải phóng dân tộc. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ cũng thể hiện tính dân tộc
Đáp án đúng: A Tuy đứng trước tình thế khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc” nhưng đất nước ta sau Cách mạng tháng Tám cũng đạt đuợc những thuận lợi cơ bản: Nhân dân đã giành quyền làm chủ, được hưởng quyền lợi do chính quyền cách mạng mang lại nên phấn khởi và gắn bó với chế độ. Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo. Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới phát triển. Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản
Đáp án đúng: D Sự kiện tháng 6/1924, gắn với hoạt động dự Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô
Đáp án đúng: D Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp chủ trọng đầu tư vào nông nghiệp (đồn điền cao su) và khai thác mỏ (trước hết là các mỏ than) nhằm phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế chính quốc.
Đáp án đúng: C “Phong trào cách mạng có nguy cơ bị chia rẽ lớn” là lý do cấp thiết đặt ra vấn đề thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm 1925. Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng, công kích lẫn nhau, khiến cho phong trào cách mạng có nguy cơ bị chia rẽ lớn
Đáp án đúng: B “Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp” thể hiện tính sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Cương lĩnh đã vạch rõ tính chất của cách mạng Việt Nam là phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền (về sau gọi là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân) và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Ngay từ đầu, Đảng ta đã thấu suốt con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Đáp án đúng: A “Mặt trận nhân dân rộng rãi ở các nước” là câu trả lời đúng. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã chủ trương thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi gồm các lực lượng cộng sản và phi cộng sản chống lại mối đe dọa ngày càng tăng của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu
Đáp án đúng: C “Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương” là điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939. Hội nghị đã quyết định giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương với việc thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận thống nhất riêng để lãnh đạo đấu tranh cho phù hợp với tình hình của từng nước
Đáp án đúng: C Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt của nhân dân Đông Dương trong thời kỳ 1936 – 1939 là bọn phản động thuộc địa và tay sai.
Đáp án đúng: C Sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước, dân chủ công khai (1919-1925) của tầng lớp tiểu tư sản là Thành lập nhà xuất bản Nam Đồng thư xã.
Đáp án đúng: A Đáp án A là điểm khác vì: sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, nước ta tạm thời bị chia cắt thành hai miền. Miền Bắc được giải phóng, còn miền Nam phải tiếp tục thực hiện cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thực tiễn đặt ra yêu cầu đối với miền Bắc là cần khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội và làm nghĩa vụ hậu phương còn miền Nam cần tiến hành chống Mĩ để giải phóng hoàn toàn và đi đến thống nhất đất nước => ở Đại hội III năm 1960, Đảng đề ra nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH. Điều này là điểm khác biệt so với Đại hội II năm 1951.
Đáp án đúng: D Câu D: “Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa” là câu đúng nhất khi mô tả Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam. Cách mạng tháng 8 đã diễn ra theo hình thức khởi nghĩa từng phần, từng địa phương, sau đó tiến lên tổng khởi nghĩa, giành chính quyền toàn quốc.
Đáp án đúng: D Câu D: “Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa” là câu đúng nhất khi mô tả Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam. Cách mạng tháng 8 đã diễn ra theo hình thức khởi nghĩa từng phần, từng địa phương, sau đó tiến lên tổng khởi nghĩa, giành chính quyền toàn quốc.
Câu C: “Ấp Bắc (Mỹ Tho)” là câu trả lời đúng. Ngày 2-1-1963, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho). Đây là chiến thắng đầu tiên trên mặt trận quân sự khi chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ.
Câu A: “Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp” thể hiện tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Cương lĩnh này đã vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của một nước thuộc địa - phong kiến. Nội dung của cương lĩnh chính trị này là giải quyết đúng đắn các mối quan hệ cốt lõi trong cách mạng Việt Nam, kết hợp đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc
Câu C: “Phát xít Nhật” là câu trả lời đúng. Sau khi Nhật đảo chính Pháp vào ngày 9/3/1945, đế quốc phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính, cụ thể trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương
Câu A: Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp tại Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 - đầu năm 1947 của quân dân ta là giam chân địch để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Điều này giúp quân dân ta tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch đánh nhanh giải quyết nhanh của Pháp.
Câu A: “Việt Nam Quang phục hội” là câu trả lời đúng. Tháng 6 - 1912, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng đã thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội.
Câu B: “Mới giải phóng được miền Bắc” là câu trả lời đúng. Hiệp định Genève năm 1954 về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam có điểm hạn chế là chỉ mới giải phóng được miền Bắc.
Câu D: “Không thể phân biệt rạch rõi với tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian” là câu trả lời đúng. Từ thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam, hậu phương không chỉ đơn thuần là phía sau về mặt không gian mà còn là một phần không thể tách rời của cuộc chiến tranh, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp sức người, sức của và tinh thần cho tiền tuyến.
Câu A: “Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất” là câu trả lời đúng. Mục tiêu cốt lõi của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 là phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.
Câu C: “Quyết định lựa chọn hướng đi” là câu trả lời đúng. Điểm độc đáo về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911-1920) so với các sĩ phu thức thời đầu thế kỉ XX là Nguyễn Tất Thành đã chọn cho mình con đường sang phương Tây, sang chính đất nước đang kìm hãm, đô hộ đất nước mình, nơi có nền kinh tế, khoa học - kĩ thuật phát triển, nơi có tư tưởng “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”. Đây là một con đường đúng đắn, sáng suốt.
Câu D: “Điện Biên Phủ năm 1954” là câu trả lời đúng. Nhận định "Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh được đề cập đến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam.
Câu C: "Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh" là câu trả lời đúng. Mục tiêu cốt lõi của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 là phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.
Câu D: "Để thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ 'đánh cho Ngụy nháo'" không phải là nguyên nhân để Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đưa ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Các nguyên nhân chính để Đảng đưa ra nhiệm vụ này bao gồm: hai miền vẫn còn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau (Câu A), nguyện vọng của nhân dân cả nước là sớm có một chính phủ thống nhất (Câu B), và việc này phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử Việt Nam (Câu C).
Câu A: "Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)" là câu trả lời đúng. Sự kiện này đã đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam. Chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam) (1965), Chiến thắng mùa khô thứ nhất (1965-1966), và Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) (1965) đều là những chiến thắng quan trọng trong quá trình kháng chiến chống Mỹ của quân và dân ta, nhưng không phải là sự kiện đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" của Mỹ.
Câu B: “Cố vấn chỉ huy” thể hiện vai trò của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam. Trong chiến lược này, Mỹ đã tăng cường viện trợ quân sự cho chính phủ Ngô Đình Diệm, tăng cường số lượng cố vấn Mỹ và lực lượng quân đội Sài Gòn. Họ cũng đã thành lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam và tăng cường phương tiện chiến tranh hiện đại như “trực thăng vận”, "thiết xa vận".
Câu B: “Thực hiện chính sách ‘dùng người Việt đánh người Việt’” là câu trả lời đúng. Trong cả hai chiến lược này, Mỹ đã sử dụng quân đội Sài Gòn, vũ khí và cố vấn quân sự của Mỹ để thực hiện các hoạt động chiến tranh. Mục tiêu của chính sách này là tạo ra một cuộc chiến giữa người Việt với người Việt, nhằm phá vỡ sự đoàn kết của nhân dân và gây rối loạn cho phong trào cách mạng.
Câu C: “Công nhân, nông dân, tiểu tư sản là lực lượng của cách mạng, trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc có tinh thần dân tộc. Tư sản mại bản và đại địa chủ là đối tượng của cách mạng” là đánh giá đúng và đủ về thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong lòng xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ haicủa Pháp. Trong giai đoạn này, giai cấp công nhân, nông dân và tiểu tư sản là những lực lượng chủ yếu của cách mạng. Trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc có tinh thần dân tộc, họ có thể đoàn kết với cách mạng khi có điều kiện. Tư sản mại bản và đại địa chủ, do quyền lợi của họ gắn liền với đế quốc Pháp, nên họ chống lại cách mạng và trở thành đối tượng của cách mạng.
Câu A: “Đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc” là lý do khiến Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp. Trong giai đoạn này, Đảng đã đánh giá chưa đúng về vai trò và khả năng chống đế quốc, chống phong kiến của tư sản dân tộc. Điều này đã dẫn đến việc không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu trong chiến lược cách mạng.
Câu B: “Nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp” là mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Trong giai đoạn này, mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp đã trở thành mâu thuẫn chủ yếu, phản ánh sự đấu tranh giữa dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp.
Câu B: “Chuẩn bị tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam” không phải là quyết định của Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959). Hội nghị đã quyết định nhân dân miền Nam được sử dụng bạo lực cách mạng (Câu A), đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang (Câu C), và khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân (Câu D). Tuy nhiên, việc chuẩn bị tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam không được đề cập trong quyết định của Hội nghị.
Câu C: “Chế tạo thành công bom nguyên tử” là thành tựu khoa học - kỹ thuật mà Liên Xô đạt được vào năm 1949. Trong năm này, Liên Xô đã chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ.
Câu D: “Công nhân và nông dân” là động lực cách mạng được xác định trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương. Trong giai đoạn này, Đảng đã xác định rằng giai cấp công nhân và nông dân là hai động lực chính của cách mạng.
Câu C: “Việt Nam hóa chiến tranh” là chiến lược mà đế quốc Mỹ đã thực hiện trong những năm 1969 – 1973 ở miền Nam Việt Nam. Chiến lược này nhằm từng bước chuyển trách nhiệm chiến đấu cho Việt Nam Cộng hòa và Quân lực Việt Nam Cộng hòa để Mỹ rút dần quân về nước.